Kim Lâu là gì và 2 cách tính và hóa giải Kim Lâu chuẩn nhất

“1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng!” là câu nói đã được người xưa đúc kết từ bao đời nay. Vậy Kim Lâu là gì, phạm kim lâu có xây nhà được không, năm Kim Lâu có cưới được không… sẽ được trả lời ngay dưới đây.

Kim lâu là gì? Kim lâu có cưới được không?

1. Kim Lâu là gì? Có mấy loại Kim Lâu?

Kim lâu nghĩa là gì, đó là những năm không tốt, gây bất lợi cho việc khởi công, mưu tính hay làm việc đại sự. Nếu những năm phạm Kim Lâu mà vẫn tiến hành sẽ gặp nhiều bất trắc, khó khăn trong cuộc sống và không được như ý muốn. Tùy theo từng mục đích công việc mà Kim Lâu được phân chia thành 4 loại bao gồm:

  • Kim Lâu Thê: Bất lợi cho hôn nhân, dễ gây chia lìa, đổ vỡ, người vợ gặp bất trắc
  • Kim Lâu Tử: Gây bất lợi cho con cái
  • Kim Lâu Thân: Bất lợi cho bản thân về sức khỏe, công danh, sự nghiệp
  • Kim Lâu Lục Súc: Các loài vật nuôi trong nhà bị bệnh dịch mà chết, thiệt hại đến kinh tế.

2. Kim Lâu là những năm nào? Cách tính tuổi Kim Lâu 2018

Có 2 cách tính tuổi Kim Lâu bao gồm:

  • Cách 1: Cách tính tuổi Kim Lâu khi lấy chồng

Để trả lời cho câu hỏi năm Kim Lâu có cưới được không thì câu trả lời là tuyệt đối nên tránh để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân sau này. Khi tính tuổi Kim Lâu trong hôn nhân thì chỉ tính tuổi phái nữ, bằng cách lấy số tuổi âm chia cho 9, nếu dư 1, 3, 6, 8 thì chính là phạm Kim Lâu.

Ví dụ bạn sinh năm 1995, năm 2018 tuổi âm là 24 tuổi, 24 : 9 =  2 dư 6 ⇒ Năm 2018 tuổi bạn phạm Kim Lâu.

  • Cách 2: Tính tuổi Kim lâu trong khởi công xây dựng nhà cửa

Khi tính tuổi Kim Lâu trong xây dựng hay mưu toan đại sự, thì thường tính theo tuổi nam giới, được áp dụng theo Cửu Trạch như sau:

Cách tính tuổi Kim Lâu khi xây nhà

Nếu tuổi nào rơi vào các cung màu xanh thì phạm Kim Lâu, chớ nên xây dựng nhà cửa (trừ trường hợp gia chủ phạm phải Kim Lâu Lục Súc, Kim Lâu Lục Súc có xây nhà được không, nếu gia đình không chăn nuôi, buôn bán thì không sao).

Dựa theo bảng trên thì các tuổi thuộc cung Tốn, Khôn, Càn, Cần là các tuổi phạm Kim Lâu, không nên tiến hành các việc đại sự.

3. 8 Tuổi không phạm Kim Lâu

Có 8 tuổi không phạm phải Kim Lâu bao gồm: Tân Mùi, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Sửu, Kỷ Mùi, Canh Thân, Nhâm Dần. Nếu trong năm tiến hành xây nhà mà Hoang Ốc cũng tốt thì hoàn toàn có thể tiến hành.

4. Cách hóa giải hạn Kim Lâu

Theo dân gian, khi phạm Kim Lâu thì chớ bàn chuyện kết hôn, cưới gả hay làm nhà. Tuy  nhiên nếu trong tình thế cấp bách, linh hoạt hơn khi sử lí chuyện đại sự thì cũng có cách để hóa giải như:

  • Hóa giải Kim Lâu khi kết hôn:

Dân gian có lệ xin dâu 2 lần để hóa giải hạn đứt gánh giữa đường, hoặc có thể tiến hành sau ngày Đông chí, sau ngày sinh nhật của cô dâu thì cũng coi như khi đó cô dâu đã sang tuổi mới, tránh được hạn Kim Lâu.

  • Hóa giải Kim Lâu trong xây dựng nhà cửa

Gia chủ có thể tiến hành thủ tục mượn tuổi trước khi động thổ làm nhà, tức là nhờ người không phạm vận hạn gì đứng ra thực hiện hộ, nhằm tránh được họa hạn từ Kim Lâu.

Như vậy, Kim Lâu là gì và cách tính, cách hóa giải hạn Kim Lâu đã được phân tích kĩ càng ở trên. Khi chuẩn bị kết hôn hay xây nhà dựng cửa thì nên lưu ý tuổi mình có phạm Kim Lâu hay không, nhằm tránh xui xẻo, tai ương, đón may mắn vào nhà.

Incoming search terms:

  • ngày bách sự kỵ
  • ban tinh kim lau
  • Hóa giải kim lâu cưới
  • hóa giải xin dâu 2 lần
  • kim lâu và tác hại của từng số
  • ngày 29/8 có ý nghĩa gì
  • ngày hợi kỵ cưới hỏi
  • ngày mùi kỵ gì
  • tu vi pham Kim Lau co giai duoc khong

Khó khăn trăm bề khi chọn ngày Thọ Tử tiến hành làm việc quan trọng!

Theo quan niệm dân gian, ngày Sát Chủ – Thụ Tử (Thọ Tử) là những ngày xấu trăm sự đều kị. Vậy ngày Thọ Tử là ngày gì và cách tính ngày Thọ Tử thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu về ý nghĩa ngày Thọ Tử qua bài viết dưới đây.

Ngày Thọ Tử là ngày gì?

Ngày Thọ Tử là ngày xấu, không nên tiến hành bất cứ việc gì quan trọng như động thổ, cất nóc, cưới hỏi, an táng … vào ngày này vì sẽ gây bất lợi, khó khăn trăm bề, công việc tiến hành không thuận lợi và dễ gặp rủi ro.

>>> Bạn nên Xem ngày tốt để tiến hành vạn sự được hanh thông, thuận lợi.

Đặc biệt cần chú ý khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi, động phòng thì tuyệt đối nên tránh ngày Thọ Tử. Người xưa đã có câu: “Nam đáo nữ phòng nam tắc tử. Nữ đáo nam phòng nữ tắc vong”. Kết hôn vào ngày này thì gây bất lợi cho cuộc sống hôn nhân, hay xảy ra tranh cãi, bất hòa và dễ chia tay.

Vậy ngày nào tốt cho các việc quan trọng, tiến hành thuận lợi và gặp nhiều may mắn:

Nguồn gốc ngày Thọ Tử:

Nguồn gốc của ngày Thụ Tử và Sát Chủ bắt nguồn từ bài thơ dưới đây:

Một chó nằm kế rắn quấn ngang

Hai con rồng ấp chuột lông vàng

Ba lợn lái ngăn dê đực chạy

Bốn con rắn trắng phủ mèo lang

Năm chuột trèo cây xem khỉ tắm

Sáu ngựa đi qua chó đón đàng

Bảy trâu đực chọi cùng trâu cái

Tám dê leo núi lợn xông quàng

Chín hùm đuổi ngựa qua rừng vắng

Mười khỉ tìm gà tiếng gáy vang

Mười một mèo kêu hùm lại sợ

Mười hai gà gáy chốn long sàn.

Giải nghĩa: dựa theo bài thơ trên thì tháng giêng ngày Tuất (chó nằm kề) chính là ngày Thụ Tử, tháng 2 ngày Thìn (rồng), tháng 3 ngày  Hợi (lợn)….

Ngày Thọ Tử năm 2017 bao gồm những ngày nào?

Dựa theo bài thơ trên, ngày Thọ Tử chiếu theo từng tháng sẽ ra được các ngày dưới đây:

Ngày Thọ Tử tháng 1: Ngày Tuất (chó) ngày 8, 20 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 2: Ngày Thìn (rồng) ngày 9, 21 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 3: ngày Hợi (lợn) ngày 10, 22 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 4: ngày Tị (rắn) ngày ngày 11, 23 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 5: ngày Tý (chuột) ngày 12, 24 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 6: ngày Ngọ (ngựa) ngày 13, 25 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 7: ngày Sửu (trâu) ngày 14, 26 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 8: ngày Mùi (dê) ngày 15, 27 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 9: ngày Dần (hùm) ngày 11, 23 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 10: ngày Thân (khỉ) ngày 12, 24 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 11: ngày Mão (mèo) ngày 13, 25 âm lịch

Ngày Thọ Tử tháng 12: ngày Dậu (gà) ngày 14, 26 âm lịch

Như vậy, mỗi tháng trong năm 2017 có 2 ngày Thọ Tử,  những ngày này nên tránh làm việc quan trọng như cất nóc, kết hôn, cưới hỏi… để tránh những điều xui xẻo, tiến hành công việc thuận lợi và gặp nhiều may mắn. Cùng đến với ngày đẹp để tìm hiểu thêm nhiều thông tin về ngày Bách Kỵ – trăm sự đều kị.

>>> Xem ngày đổ mái năm 2018 để việc xây dựng nhà được thuận lợi và gặp nhiều may mắn

Xem thêm bài viết liên quan, những ngày nên chú ý trong tháng 10:

Incoming search terms:

  • ý ngĩa cau thơ 2con rồng ấp chuột lông vàng
  • các ngày thọ tử trong năm
  • cách tính ngày thọ tử
  • ngày thụ tử
  • ngu tho tu la gi?
  • ngũ thọ tử nghĩa là gì
  • tho tu co nghia la gi ?
  • xem ngày thọ tử tháng 6 âm

Ngày Niên Sát, ngày Tứ Ly, ngày Tứ Tuyệt là ngày gì, tốt hay xấu?

Ngày Niên Sát, ngày Tứ Ly, ngày Tứ Tuyệt là những ngày xấu trong ngày Bách Kỵ đem lại những điều không may, vận khí không tốt, không nên tiến hành việc tốt và quan trọng trong ngày này. Cùng tìm hiểu đặc điểm 3 ngày này qua bài viết dưới đây.

Ngày Niên Sát là ngày gì?

Ngày Niên Sát hay còn gọi là ngày Tuế Sát, mang ý nghĩa cho sự cô đơn, kẻ loi. Vì vậy khi bắt đầu công việc lớn thì không nên tiến hành vào ngày này, nhất là những việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

Ngày Niên Sát thuộc ngày Tam sát bao gồm ngày Kiếp Sát, ngày Tai Sát, ngày Niên Sát. Khi làm những việc quan trọng có tính chất ngắn hạn như thi cử, xin việc, nhận việc mới hay khai trương thì không nên làm vào những ngày này. Còn với những công việc có tính chất dài hạn như xây dựng nhà cửa, cưới hỏi thì vẫn có thể tiến hành bình thường.

Cách tính như cho năm nhưng dựa trên chi của tháng hạn hành, ngày Tam Sát năm 2017 Đinh Dậu là ngày Dần, Mão, Thìn.

Xem thêm bài viết liên quan về những ngày tốt tiến hành công việc khác:

Ngày Tứ Ly có ảnh hưởng gì?

Một năm có 4 ngày Tứ Ly là trước một ngày những tiết xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. Vào ngày Tứ Ly thì vận khí thường suy kiệt, không nên làm bất cứ việc gì quan trọng vì sẽ có những ảnh hưởng không tốt khiến công việc tiến hành gặp nhiều khó khăn, bất trắc.

Chiếu theo dương lịch, ngày Tứ Ly năm 2017 bao gồm 4 ngày: ngày 20 tháng 3, ngày 20 tháng 6, ngày 22 tháng 9 và ngày 21 tháng 12.

Ngày Tứ Tuyệt bao gồm những ngày nào?

Ngày tứ Tuyệt chính là ngày tận cùng của mỗi mùa, trước một ngày những tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu và Lập Đông. Vào những ngày này tiến hành việc gì cũng không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn và bất trắc.

Chiếu theo dương lịch, ngày Tứ Tuyệt năm 2017 bao gồm 4 ngày: ngày mùng 3 tháng 2, ngày 5 tháng 5, ngày 8 tháng 8, và cuối cùng là ngày 7 tháng 11.

Như vậy, với những ngày trong năm 2017 là ngày Niên Sát, ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt thì không nên tiến hành làm bất cứ việc gì quan trọng hay có tính chất ngắn hạn vì sẽ đem lại xui xẻo và bất trắc cho chính bạn. Hy vọng bài viết mang lại những thông tin cần thiết về ngày Bách Kỵ – trăm sự đều kỵ đến với bạn.

Những ngày cần chú ý trong tháng 11 để tiến hành công việc thuận lợi hơn:

 

Incoming search terms:

  • ngày tứ tuyệt
  • dia chi tu tuyet tot hay xau
  • ngày tứ tuyệt là gì
  • tứ tuyệt trong phong thủy

Ngày Không Phòng là ngày gì – Kết hôn không nên chọn ngày này!

Vì sao khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi người ta lại kiêng cưới vào ngày Không Phòng? Vậy ngày Không Phòng là gì và cách tính ngày Không Phòng thế nào, nguồn gốc bắt nguồn từ đâu? Tất cả sẽ được ngày đẹp trả lời qua bài viết dưới đây..

Ngày Không Phòng là ngày gì?

Ngày Không Phòng là 3 ngày cố định của 4 mùa, chàng Không Phòng xuống hạ giới để tìm Lan Tiên – người chàng yêu. Khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi thì tuyệt đối nên tránh ngày Không Phòng vì chủ về cô đơn, cuộc sống gia đình hay gặp trục trặc, dễ đổ vỡ. Tuy nhiên chỉ kỉ kết hôn chứ không kị ăn hỏi.

Kết hôn, cưới hỏi còn cần quan tâm đến những ngày dưới đây để vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc:

Nguồn gốc ngày Không Phòng:

Ngày Không Phòng chính là ngày chàng Không Phòng xuống trần tìm Lan Tiên. Nàng Lan Tiên rất xinh đẹp, hai người là thần tiên nhưng lại yêu nhau nhưng Tiên với Thần không được phép có ái tình nhục dục. Hai người bàn nhau bỏ trốn nhưng bị phát hiện, Không Phòng bị giáng chức làm trông coi vườn thượng uyển còn nàng Lan Tiên bị đầy xuống trần gian đầu thai làm người.

Mỗi lần nhớ đến Lan Tiên thì chàng Không Phòng lại xin phép đi ngao du trần gian với mục đích tìm nàng. Tuy nhiên Lan Tiên đã bị giáng đầu thai làm người phàm , giờ đây dung mạo và hoàn cảnh đã đổi khác, không biết tìm thế nào.

Thấy trong đám cưới cô dâu nào cùng xinh đẹp như tiên nữ, nên chàng liền dùng cây gậy Bạch Trúc chỉ vào cô dâu, chú rể mà niệm thần chú, khiến hai người thay lòng đổi da, không thể hạnh phúc để không ai có thể cướp được Lan Tiên của chàng.

Từ đó, cứ vào 3 ngày cố định của bốn mùa, chàng Không Phòng lại xuống cõi nhân gian kiếm tìm trong hy vọng. Gây ra cho chúng sanh biết bao nhiêu hậu quả nhân duyên trái ngang

>>> Để xem ngày cưới chi tiết nhất theo từng tuổi mời bạn xem tại Xem ngày tốt cưới hỏi theo tuổi

Ý nghĩa ngày Không Phòng:

Ngày Không Phòng mang ý nghĩa về sự cô đơn, bất lợi và không được hạnh phúc lâu dài. Kết hôn vào ngày Không Phòng thì cuộc sống hôn nhân không được yên ấm, dễ gặp đổ vỡ, trục trặc và li tán.

Cách xem ngày Không Phòng:

Có bài thơ nói về ngày Không Phòng như sau:

Xuân : Long – Xà – Thử kỵ Không Phòng.

Hạ : Khuyển – Chư – Dương phá bại vong.

Thu : Mã – Thỏ – Dần vô nghi dụng.

Đông : Kê – Hầu – Sửu kết hôn hung

Xem thêm những ngày tốt cho các công việc khác:

Theo bài thơ trên, ngày Không Phòng được tính như sau:

  • Vào mùa xuân: tháng Giêng, tháng Hai, tháng ba âm lịch thì những ngày Thìn ( Long), Tỵ ( Xà), Tý ( Thử ) là ngày Không Phòng.
  • Vào mùa hạ: tháng tư, tháng năm, tháng sáu âm lịch vào những ngày Tuất ( Khuyển ), Hợi ( Chư), Mùi ( Dương ) là ngày Không Phòng.
  • Vào mùa thu: tháng sáu, tháng bảy, tháng tám âm lịch những ngày  Ngọ ( Mã), Mão ( Thỏ) , Dần là ngày Không Phòng.
  • Vào mùa đông, tháng mười, mười một, mười hai thì ngày Dậu ( Kê), Thân ( Hầu ), Sửu là ngày Không Phòng.

Khi tính ngày Không Phòng năm 2017 ta chỉ cần dựa vào ngày âm ở trên và chiếu theo lịch âm dương năm 2017 sẽ ra được những ngày nên tránh cho việc kết hôn, cưới hỏi.

Như vậy, khi chuẩn bị tiến tới hôn nhân thì việc chọn ngày đẹp, giờ tốt là rất quan trọng nhằm đem lại hạnh phúc dài lâu, bền vững, vợ chồng hòa hợp mọi việc mới có thể thành công. Ngày ăn hỏi vẫn có thể lựa chọn ngày Không Phòng nhưng ngày kết hôn tuyệt đối nên tránh. Hy vọng bài viết mang đến nhiều thông tin cần thiết cho bạn.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo từng tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Tra cứu: Chọn ngày tốt theo từng tuổi

1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999

Incoming search terms:

  • sao khong phong la gi
  • cưới vào ngày không phòng
  • không Phòng
  • ngày không phòng
  • ngày không phòng kiêng làm gì
  • ý nghĩa sao không phòng

Ngày Vãng Vong là ngày gì? Những điều chưa biết về ngày Vãng Vong

Ngày Vãng Vong là ngày tốt hay xấu? Ngày Vãng Vong 2018 gồm những ngày nào? Tại sao ngày này còn được gọi là ngày “đi mà không về”? Cùng chúng tôi tìm hiểu và trả lời những câu hỏi trên qua bài viết dưới đây nhé.

Ngày Vãng Vong là ngày gì?

Giải nghĩa từ Vãng Vong thì Vãng nghĩa là đi, Vong là vô, vì vậy ngày này mang ý nghĩa là đi mà không trở lại. Có rất nhiều nơi nói ngày Vãng Vong là ngày trăm sự đều sự, tuy nhiên điều này không hẳn là đã chính xác. Ngày Vãng Vong là một ngày xấu, đại kị cho cưới hỏi, thăng quan tiến chức, xuất hành hay đi chữa bệnh, khai trương động thổ. Vì vậy trong ngày này tuyệt đối không nên làm những chuyện trên.

>>> Xem ngày cưới hỏi hợp tuổi giúp vợ chồng hạnh phúc trường niên

Sao Vãng vong hay còn được gọi là sao Lục Sát, 1 trong 4 hung tinh. Vào ngày này thì làm chuyện gì cũng gặp khó khăn, trắc trở gây tiền mất tật mang, khó thành chuyện lớn. Cưới vào ngày Vãng Vong thì hôn nhân không thuận lợi, vợ chồng hay xảy ra xung đột, khai trương thất bại, nhận chức thì khó thành công…

Xem thêm bài viết cùng chuyên mục Ngày Bách kỵ – Trăm sự đều kỵ:

Cách tính ngày Vãng Vong

Theo “Ngọc Hạp chánh tông”, cách tính ngày Vãng Vong được lưu truyền từ bài thơ:

Một Hùm, Hai Rắn, Ba Khỉ ngó

Bốn Lợn, Năm Mèo, Sáu Ngựa đi

Bảy Gà, Tám Chuột, Chín Rồng ngậm

Mười Dê, Mười Một Chó, Chạp Trâu

Theo đó ngày Vãng Vong tháng 1 là ngày Dần, tháng 2 là ngày Tỵ, tháng 3 là ngày Thân, tháng 4 là ngày Hợi, tháng 5 là ngày Mão, tháng 6 là ngày Ngọ, tháng 7 là ngày Dậu, tháng 8 là ngày Tý, tháng 9 là ngày Thìn, tháng 10 là ngày Mùi, tháng 11 là ngày Tuất, tháng 12 là ngày Sửu.

Chiếu theo lịch dương, những ngày Vãng Vong trong năm 2018 bao gồm những ngày dưới đây:

Tháng 1 ngày Dần: ngày 02, 14,26

Tháng 2 ngày Tỵ: ngày 08, 20

Tháng 3 ngày Thân: ngày 07, 19

Tháng 4 ngày Hợi: ngày 03, 15, 30

Tháng 5 ngày Mão:  ngày 12, 24, 28

Tháng 6 ngày Ngọ: ngày 09, 21, 24

Tháng 7 ngày Dậu: ngày 06, 18, 30

Tháng 8 ngày Tý: ngày 11, 26

Tháng 9 ngày Thìn: ngày 07, 19, 22

Tháng 10 ngày Mùi: ngày 04, 16, 20

Tháng 11 ngày Tuất: ngày 01, 13, 28

Tháng 12 ngày Sửu: ngày 10, 25

Ý nghĩa ngày Vãng Vong theo từng tháng trong năm

Ngày Vãng Vong tháng giêng, hai, ba, tư là đầu năm lấy bốn thời mạnh Dần, Tỵ, Thân, Hợi mang ý nghĩa biểu thị sinh khí của đạo ngũ hành, đi qua mà không trở lại.

Ngày Vãng Vong tháng năm, sáu, bảy, tám là giữa năm lấy bốn thời trọng Mão, Ngọ, Dậu, Tý mang ý nghĩa biểu thị vượng khí của đạo ngũ hành qua đi mà không trở lại.

Ngày Vãng Vong tháng chín, mười, mười một, chạp là cuối năm lấy bốn thời quý Thìn, Mùi, Tuất, Sửu mang ý nghĩa biểu thị vạn vật đều quay về vãng mà vong.

Vì vậy trước khi tiến hành kết hôn, xây dựng, xuất hành, nhận chức, khai trương thì cần tránh ngày Vãng Vong, chọn ngày tốt hợp tuổi để đem lại nhiều may mắn, thuận lợi cho công việc và thành công trong tương lai. Mong rằng bài viết của ngày đẹp đem đến nhiều thông tin cần thiết cho bạn.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Incoming search terms:

  • ngày vảng vong
  • ngày vãng vong là ngày gì

Ngày Dương Công Kỵ có đáng sợ không, cần lưu ý gì trong ngày này?

Trong 1 năm có 13 ngày gọi là ngày Dương công kỵ, là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh những ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhà. Vậy ngày dương công kỵ là ngày gì và ngày dương công kỵ nhật được tính như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Ý nghĩa ngày Dương công kỵ theo Ngọc Hạp Thông Thư:

Ngày Dương công kỵ là một trong những ngày Bách kỵ – Trăm sự đều kỵ, trong những ngày này làm việc gì cũng cần chú ý, đề phòng xảy ra tai nạn, hiểm họa. Đặc biệt xây dựng, khởi công vào ngày dương công kỵ thì không gặp hỏa hoạn cũng gặp tai nạn cưới hỏi, kết hôn thì vợ chồng không thuận hòa, dễ dẫn đến tan vỡ, li hôn.

Sinh vào ngày Dương công kỵ nhật có ảnh hưởng gì không? Người sinh vào ngày này thì gặp vận số vất vả, lận đận, dù có cồ gắng nhưng khó thành công. An táng ngày này thì con cháu chịu vận, đời sau đói nghèo. Nhận chức, tiến hành công việc mới vào ngày dương công kỵ thì phá tặc đa sầu chủ về cách chức. Do vậy tuyệt đối không nên làm việc quan trọng gì vào ngày này để tránh hiểm họa, ảnh hưởng đến con cháu đời sau.

Tìm hiểu thêm về những ngày Bách Kỵ – Trăm sự đều kỵ:

Ngày Tam Nương là ngày gì? Vì sao phải kiêng kị ngày Tam Nương

Ngày Bách kỵ: Ngày Sát Chủ là ngày gì, cần kiêng kị điều gì?

Ngày Bất Tương là ngày gì? Vì sao kết hôn nên chọn ngày Bất Tương?

Ngày Vãng Vong là ngày gì? Khám phá những điều chưa biết về ngày Vãng Vong

Cách tính ngày Dương công kỵ nhật:

Ngày Dương công kỵ nhật hay chính là ngày Thất Hỏa Trư, được khởi đầu từ ngày Nguyên đán khởi tú Giác, dựa theo hai mươi tám tú thứ tự thuận số, ngày tú Thất trực, tức là ngày Dương công kị. Dù là tháng đủ hay tháng thiếu thì cứ 28 ngày là một vòng, bắt đầu từ ngày 13 tháng 1 sẽ là ngày bác kị, mỗi tháng thoái tự 2 ngày,  cuối cùng tháng Chạp là ngày 19, cộng mười ba ngày.

Ngày dương công kỵ là ngày nào?

Các ngày dương công kị nhật theo cách tính trên gồm 13 ngày theo âm lịch hàng năm chính là 13 tháng 1, 11 tháng 2, mùng 9 tháng 3, mùng 7 tháng 4, mùng 5 tháng 5, mùng 3 tháng 6, mùng 1,29 tháng 7, 27 tháng 8, 25 tháng 9, 23 tháng 10, 21 tháng 11, 19 tháng 1. Chiếu theo lịch dương năm 2017 ta có bảng dưới đây:

Ngày Dương công kỵ năm 2017
Dương lịch Âm lịch Tuổi xung với ngày Tuổi xung với tháng
16/1 19/12 Đinh Mão, Đinh Dậu, Tân Dậu Ất Mão, Ất Dậu, Đinh Mùi, Quý Mùi
9/2 13/1 Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Hợi, Ất Dậu Bính Dần, Bính Thân, Canh Thân
8/3 11/2 Canh Dần, Canh Thân, Mậu Tý, Nhâm Tý Đinh Mão, Đinh Dậu, Tân Dậu
5/4 9/3 Bính Dần, Bính Thìn, Bính Thân, Bính Tuất, Giáp Thìn Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Tuất
2/5 7/4 Ất Mùi, Đinh Mùi ân Tỵ, Tân Hợi, Quý Hợ
30/5 5/5

Quý Sửu, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Hợi, Kỷ Hợi

Mậu Tý, Canh Tý
26/6 3/6 Canh Tý, Canh Ngọ, Bính Dần, Mậu Dần Kỷ Sửu, Tân Sửu
25/7 1/7 Đinh Tỵ, Đinh Hợi, Ất Mùi, Tân Mùi Kỷ Sửu, Tân Sửu
29/8 29/7 Giáp Ngọ, Bính Ngọ Giáp Dần, Canh Dần
19/9 27/8 Ất Mão, Tân Mão Giáp Dần, Canh Dần
16/10 25/9 Mậu Ngọ, Canh Ngọ Ất Mão, Tân Mão
13/11 23/10 Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Tuất Giáp Thìn, Giáp Tuất, Mậu Thìn
10/12 21/11 Ất Mão, Ất Dậu, Đinh Sửu, Quý Sửu Ất Tỵ, Ất Hợi, Kỷ Tỵ

Như vậy, ngày Dương công kỵ bao gồm 13 ngày trong 1 năm, mỗi tháng có 1 ngày trừ tháng 7 có 2 ngày. Vào các ngày Dương công kỵ quý bạn đặc biệt nên lưu ý không nên làm các công việc quan trọng như xây dựng, khởi công, thăng chức, kết hôn,… mà chọn ngày đẹp, giờ tốt tiến hành thuận lợi và suôn sẻ.Tuy nhiên nếu bắt buộc phải làm vào ngày này thì quý bạn có thể chọn giờ tốt hợp tuổi, có nhiều sao cát tinh chiếu mệnh để hạn chế vận hạn, gia tăng may mắn.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Incoming search terms:

  • ngày dương công kỵ
  • ngày dương công kỵ nhật là gì
  • ngày dương công kỵ nhật
  • ngày dương công nguyệt kỵ
  • nguyệt kỵ ngày tam nương ngày nạo dương công kỵ là gì
  • xem ngày vãng vòng kị làm gì

Xem ngày Tam Nương tháng 12 năm 2018 để tránh tai họa!

Muốn thuận lợi trong xuất hành, khai trương, cưới hỏi hay xây dựng thì tuyệt đối nên tránh ngày Tam Nương. Vậy ngày Tam Nương tháng 12 năm 2018 bao gồm những ngày nào và cần chú ý điều gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé.

Truyền thuyết về ngày Tam Nương tháng 10/2018 tại Việt Nam khác gì so với ở Trung Quốc?

Theo truyền thuyết Trung Hoa thì ngày Tam Nương chính là ngày nhập cung hoặc ngày sinh, ngày mất của ba nàng mỹ nhân: Muội Hỷ, Đát Kỷ và Bao Tự.

Còn nguồn gốc ngày Tam Nương tại Việt Nam bắt nguồn từ truyền thuyết Ngọc Hoàng thượng Đế sai 3 cô gái xinh đẹp (Tam nương) xuống hạ giới (giáng hạ) để làm mê muội và thử lòng con Người (nếu ai gặp phải) làm cho bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ bạc v.v…

Xem thêm về những ngày đặc biệt nên lưu ý trong tháng :

Ngày Bách kỵ: Ngày Sát Chủ là ngày gì, cần kiêng kị điều gì?

Ngày Bất Tương là ngày gì? Vì sao kết hôn nên chọn ngày Bất Tương?

Ngày Tam Nương trong tháng 12 gồm những ngày nào?

Ngày tam nương tháng 12 năm 2018 bao gồm có 6 ngày là ngày mùng 3, 9, 13, 19, 24 và cuối cùng là ngày 28. Mỗi ngày đều có đặc điểm và tuổi xung khác nhau. Với mỗi tuổi xung trong ngày thì cần đặc biệt phải chú ý hơn so với những tuổi khác.

Ví dụ như với ngày Tam Nương 5/12 thuộc ngày Thiên long hắc đạo và xung với các tuổi Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Thân, Nhâm Tuất và Giáp Thân, không nên làm bất cứ việc quan trọng gì trong ngày này để tránh chuốc lấy thất bại.

Ngày Tam Nương tháng 12 năm 2018
Dương Lịch Âm lịch Thuộc ngày Tuổi xung với ngày
3/12 27/10 Câu trần hắc đạo Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Giáp Thân
9/12 3/11 Chu tước hắc đạo Giáp Dần, Giáp Thân, Bính Tý, Nhâm Tý
13/12 7/11 Ngọc đường hoàng đạo Tân Tỵ, Tân Hợi, Quý Tỵ
19/12 13/11 Minh đường hoàng đạo Ất Tỵ, Ất Hợi, Kỷ Hợi
24/12 18/11 Bạch hổ hắc đạo Tân Sửu, Tân Mùi, Đinh Mão, Kỷ Mão
28/12 22/11 Tư mệnh hoàng đạo Ất Sửu, Ất Mùi, Kỷ Dậu, Quý Dậu

Như vậy, khi chọn những ngày tốt để đem lại may mắn và thuận lợi trong công việc thì cũng nên chú ý đến những ngày xấu, tuổi xung để hạn chế điều xấu và sự thất bại trong công việc. Ngày Tam Nương tháng 12 năm 2018 là ngày xấu, tuyệt đối kiêng kị cho khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ hay làm nhà. Cùng đến với Ngày đẹp để tìm hiểu thêm về những ngày tốt trong công việc cũng như những ngày đặc biệt cần lưu ý để lựa chọn ngày tốt thực hiện công việc thêm suôn sẻ và thành công.

Xem thêm về Ngày Tam Nương qua những bài viết dưới đây nhé: Ngày Tam Nương là ngày gì? Vì sao phải kiêng kị ngày Tam Nương

 

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Cần kiêng kị điều gì vào ngày Tam Nương tháng 11 năm 2018?

Từ xưa đến nay, khi nhắc đến ngày Tam Nương mọi người đều khuyên rằng không nên làm bất cứ việc gì vào thời gian này, không cưới hỏi, xuất hành, động thổ, xây dựng,… nếu không sẽ gặp nhiều điều không may mắn. Vậy ngày Tam Nương tháng 11 năm 2018 bao gồm những ngày nào, và điều gì cần phải lưu ý khi vào ngày Tam Nương trong thời gian này?

Để hiểu rõ hơn về đặc điểm ngày Tam Nương, mời bạn xem chi tiết hơn tại Ngày Tam Nương là ngày gì? Vì sao phải kiêng kị ngày Tam Nương

Tháng 11 có ngày nào là ngày Tam Nương?

Ngày Tam Nương trong tháng 11 năm 2018 gồm có 5 ngày là ngày mùng 4, 9, 13, 24 và 28 tháng 11, dân gian truyền miệng chính là ngày sinh và ngày mất của ba nàng Muội Hỷ, Đát Kỷ, Bao Tự. Đối với mỗi ngày đều có những đặc điểm khác nhau, bao gồm cả ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo nhưng đều mang ý nghĩa xấu, nên hạn chế làm những việc khởi đầu như cưới hỏi, động thổ, xây dựng hay kí kết hợp đồng,…  

Ngày Tam Nương tháng 11 năm 2018
Dương Lịch Âm lịch Thuộc ngày Tuổi xung với ngày
4/11 27/9 Thiên lao hắc đạo Bính Dần, Bính Thìn, Bính Thân, Bính Tuất, Giáp Tuất
9/11 3/10 Câu trần hắc đạo Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Hợi, Ất Mão
13/11 7/10 Chu tước hắc đạo Ất Mão, Ất Dậu, Đinh Mùi, Quý Mùi
24/11 18/10 Thiên hình hắc đạo Mậu Tý, Canh Tý
28/11 22/10 Bạch hổ hắc đạo Ất Tỵ, Ất Hợi, Kỷ Tỵ

Có liên hệ gì giữa ngày Tam Nương và ngày Nguyệt kị?

Ngày Tam Nương theo quan niệm của phương Đông hoàn toàn trùng khớp với ngày Nguyệt kị của phương Tây dù có nhiều điểm khác biệt về cung hoàng đạo, chòm sao…Nguyệt kì là lịch tuần trăng để biểu hiện ngày trăng tròn, trăng khuyết trong tháng.

Vào những ngày Tam Nương Nguyệt Kị trong tháng 11/2018 thì luôn có nguồn năng lượng xấu, không ổn định gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như công việc của bạn. Dù chỉ là quan niệm dân gian, nhưng nếu kiêng kị được thì sẽ tốt hơn cho bạn. Cùng đến với Ngày đẹp để tìm hiểu thêm về những ngày tốt, xấu trong năm, đem lại thuận lợi và thành công hơn cho bạn.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Cần lưu ý điều gì vào ngày Tam Nương tháng 10 năm 2018?

Ngày Tam Nương tháng 10 năm 2018 chính là ngày sinh và ngày mất của 3 tam nương: Đát Kỷ, Muội Hỷ, Bao Tự. Còn thực chất ngày nào là ngày sinh, ngày mất của người nào thì đến giờ vẫn chưa lý giải được. Vậy ngày Tam Nương tháng 10 có điều gì cần phải lưu ý, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nên kiêng kị điều gì vào ngày Tam Nương tháng 10/2018

Vào thời gian này, tốt nhất không nên tiến hành khởi sự những việc mới như xây nhà, dựng vợ gả chồng, xuất hành, khởi nghiệp, giới thiệu sản phẩm mới, sáp nhập công ty… Vì khả năng thất bại hay mọi việc tiến hành không suôn sẻ là rất cao.

Để hiểu rõ hơn về đặc điểm ngày Tam Nương, mời bạn xem chi tiết hơn tại Ngày Tam Nương là ngày gì? Vì sao phải kiêng kị ngày Tam Nương

Ngày Tam Nương trong tháng 10 nguy hiểm ở chỗ là không tuân theo bất kì lá số tử vi nào, cứ mỗi tháng lại xảy ra 6 ngày gây mệt mỏi này. Chiếu theo lịch dương, ngày Tam Nương trong tháng 10 năm 2018 gồm ngày 01, 06, 11, 15, 21 và cuối cùng là ngày 30 tháng 10.

Ngày Tam Nương trong tháng 10 năm 2018

Dương Lịch Âm lịch Thuộc ngày Tuổi xung với ngày
1/10 22/8 Thanh long hoàng đạo Bính Dần, Bính Thìn, Bính Thân, Bính Tuất, Giáp Thìn
6/10 28/8 Bạch hổ hắc đạo Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Hợi, Ất Dậu
11/10 3/9 Thiên lao hắc đạo Ất Mão, Ất Dậu, Đinh Sửu, Quý Sửu
15/10 7/9 Thanh long hoàng đạo Mậu Ngọ, Canh Ngọ
21/10 13/9 Bạch hổ hắc đạo Bính Thìn, Bính Tuất, Giáp Tý, Canh Tý
30/10 22/9 Chu tước hắc đạo Nhâm Tý, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Thìn

Xem thêm bài viết về những ngày đặc biệt trong tháng 10:

Ngày Sát Chủ tháng 10 năm 2018 – kiêng kị để tốt cho mọi việc

Kết hôn mà không chọn ngày Bất Tương tháng 10 năm 2018 là sai lầm!

Tuổi xung với ngày Tam Nương tháng 10/2018 có ảnh hưởng gì?

Ngày Tam Nương 2/10 xung với các tuổi Bính Dần, Bính Thìn, Bính Thân, Bính Tuất, Giáp Thìn, do đó những tuổi nên này nên đặc biệt lưu ý tránh làm việc quan trọng để tránh gặp khó khăn, trắc trở và ảnh hưởng đến tương lai sau này của bạn. Điều này cũng đúng với các ngày Tam Nương khác trong tháng như ngày  07, 11, 16, 22 và ngày 26 tháng 10.

Vậy có thể hóa giải ngày Tam Nương tháng 10 năm 2018 hay không?

Câu trả lời là rất khó, tốt nhất bạn nên tránh làm việc quan trọng vào những ngày này. Trừ trường hợp bắt buộc phải làm, thì nên chọn giờ tốt, họp tuổi và có nhiều sao chiếu mệnh để hạn chế bớt phần nào.

Như vậy, ngày Tam Nương tháng 10 năm 2018 bao gồm 6 ngày nhưng trên, quý bạn nên đặc biệt lưu ý tránh thực hiện các công việc quan trọng vào thời gian này. Đặc biệt là những người xung tuổi đối với từng ngày Tam Nương ở trên thì lại càng phải đặc biệt lưu ý hơn. Mong rằng bài viết của Ngày đẹp đem đến nhiều thông tin cần thiết cho quý bạn, giúp bạn lựa chọn được ngày đẹp, giờ tốt và tránh ngày xấu, giờ xung khi thực hiện các công việc quan trọng.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Ngày Tam Nương tháng 9 năm 2018 có ý nghĩa gì?

Ngày Tam Nương tháng 9 năm 2018 có nguồn gốc từ 3 người đàn bà: Đát Kỷ, Muội Hỷ và Bao Tự, là ba hồng nhan mê hoặc vua và làm sụp đổ ba triều đại của Trung Quốc.  Ngày Tam Nương được cho là ngày rất xấu, làm bất cứ việc gì trong ngày này đều gặp nhiều khó khăn, bất trắc, vận hạn.

Vậy ngày Tam Nương tháng 9 năm 2018 bao gồm những ngày nào và có đặc điểm gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nguồn gốc ngày Tam Nương tháng 9/2018

Mỗi tháng đều có 6 ngày Tam Nương mang ý nghĩa là ngày sinh, ngày mất của 3 nàng mỹ nhân Đát Kỷ, Muội Hỷ và Bao Tự (có nguồn gốc khác là ngày nhập cung của họ) bao gồm các ngày 3, 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch hàng tháng. Đối chiếu theo tháng 9 năm 2018 ta đưa ra được bảng phân tích dưới đây:

Ngày Tam Nương trong tháng 9 năm 2018

Dương Lịch Âm lịch Thuộc ngày Tuổi xung với ngày
1/9 22/7 Thiên lao hắc đạo Đinh Mão, Đinh Tỵ, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Ất Hợi
6/9 27/7 Minh đường hoàng đạo Bính Thìn, Canh Thìn
12/9 3/8 Kim đường hoàng đạo Bính Dần, Bính Thân, Canh Thân
16/9 7/8 Nguyên vu hắc đạo Kỷ Sửu, Tân Sửu
22/9 13/8 Chu tước hắc đạo Bính Thìn, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Canh Ngọ
27/9 18/8 Thiên lao hắc đạo Nhâm Tý, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất

Để hiểu rõ hơn về đặc điểm ngày Tam Nương, mời bạn xem chi tiết hơn tại Ngày Tam Nương là ngày gì? Vì sao phải kiêng kị ngày Tam Nương

Ngày Tam Nương trong tháng 9 mang ý nghĩa gì?

Đối với những tuổi xung trong các ngày Tam Nương:

Thì làm việc gì cũng sẽ gặp hậu họa khôn lường. Ví dụ như ngày Tam Nương 3/9 là ngày Kim đường hoàng đạo nhưng với các tuổi Đinh Mão, Đinh Tỵ, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Ất Hợi thì khởi sự làm bất cứ việc gì cũng gặp bất trắc, khó khăn, có cố gắng bao nhiêu cũng thành công cốc.

Đối với những tuổi không xung trong ngày Tam Nương:

Thì cũng cần tránh làm những việc quan trọng như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ,… Theo quan niệm, vào những ngày này mặt trăng luôn chuyển động đến vị trí mới, gây nên những ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ đến toàn bộ sự sống của các sinh vật trên trái đất.

Như vậy, ngày Tam Nương tháng 9 năm 2018 bao gồm 6 ngày có đặc điểm như trên. Mong rằng qua bài viết quý bạn sẽ có thêm những thông tin cần thiết và lựa chọn được ngày tốt cho bản thân, mang lại thành công và may mắn trong tương lai. Cùng đến với Ngày đẹp để có thêm thông tin cần thiết về ngày đẹp, ngày tốt trong tháng theo từng công việc, những ngày đặc biệt nên lưu ý.

TRA CỨU: xem ngày đẹp theo tháng

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Incoming search terms:

  • ngày tam nương tháng 9